dich vu IT
dịch vụ IT
dich vu tin hoc
dịch vụ tin học
bao tri may tinh
bảo trì máy tính
xu ly su co may tinh
xử lý sự cố máy tính
tu van phan mem
tư vấn phần mềm
dich vu tin hoc chuyen nghiep
dịch vụ tin học chuyên nghiệp
phat trien phan mem
phát triển phần mềm
gia cong phan mem
gia công phần mềm
bao tri phan mem
bảo trì phần mềm
seo website
seo web
thiet ke website
thiết kế website
Home Hoạt động khoa học Sinh hoạt chuyên đề Phẫu thuật nội soi mở thông sàn não thất III trong điều trị bệnh lý đầu nước tắc nghẽn

Phẫu thuật nội soi mở thông sàn não thất III trong điều trị bệnh lý đầu nước tắc nghẽn

 

 

I. ĐẶT VẤN ĐỀ:

 

 

  • Đầu nước , tràn dịch não thất gặp ở trẻ em và người lớn bẩm sinh hay mắc phải do nhiều nguyên nhân khác nhau.
  • Điều trị đầu nước vẫn là một thách thức lớn đối với chuyên khoa ngoại thần kinh.
  • Hệ thống VP-Shunt, VA- Shunt được sử dụng khá phổ biến.
  • Hai biến chứng chính : Nhiễm trùng và tắc shunt


Hình 1: VP-shunt, VA-Shunt

  • Nội soi mở thông sàn não thất III là phẫu thuật tốt nhất thay thế VP shunt trong điều trị đầu nước tắc nghẽn .
  • Tỉ lệ thành công 50%-93%.

 

 

II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU:

  1. Đặc điểm sinh lý của dịch não tủy

  • Dịch  não tủy được tiết ra từ các đám rối mạch mạc .

  • Dịch não tủy được hấp thụ bởi các hạt màng nhện nằm cạnh xoang tĩnh mạch .

  • Tốc độ tiết ra dịch não tủy 0.35ml/phút, khoảng 500ml/ngày.

  • Trong điều kiện bình thường tốc độ tiết và hấp thụ ngang bằng nhau 

 

2. Nguyên nhân bệnh lý đầu nước.

a. Đầu nước tắc nghẽn:

  • Các u hoặc nang trong hệ thống não thất.
  • Hẹp cống não nguyên phát.
  • U não: u vùng tuyến tùng, u thân não, u não hố sau và u vùng tuyến yên hoặc trên yên.
  • Xuất huyết trong não thất , bệnh Paget.

b. Đầu nước thông:

  • Xuất huyết dưới màng nhện do chấn thương hoặc bệnh lý.
  • Nhiễm trùng sau viêm màng não.
  • Vô căn.

3. Triệu chứng lâm sàng:

  • Tuỳ theo lứa tuổi, có những triệu chứng lâm sàng khác nhau.

      Trẻ lớn và người lớn:

  • Đau đầu, nôn ói là triệu chứng thường gặp.
  • Thay đổi tri giác: lừ đừ, lú lẫn và hôn mê khi bệnh kéo dài.         
  • Mờ mắt, phù gai thị, nhìn đôi do liệt dây sọ VI.  
  • Thay đổi dáng đi, thất điều.
  • Rối loạn trí nhớ.
  • Tăng phản xạ.

4. Cận lâm sàng:

  • Tiêu chuẩn chẩn đoán đầu nước trên CT-Scan và MRI sọ não:                

Tiêu chuẩn chính:

  -  Bề rộng của cả 2 sừng thái dương não thất bên (TH) >= 2mm và không thấy được rãnh  Sylvien, các rãnh vỏ não.

  -  TH>= 2mm và FH/ID >0.5  

  @Một số tiêu chuẩn gợi ý:       

  -  Hình dạng quả bóng NT III và sừng trán NT bên.

  -  Dấu hiệu xuyên thành

  -  FH/ID          <  0.4:  bình thường.

                      0.4-0.5: giới hạn.

                         >0.5: gợi ý đầu nước.









5. Điều trị phẫu thuật:

 Mục tiêu:

     -  Kích thước não thất trở về bình thường không phải là mục tiêu của điều trị

     -  Mục tiêu chính là cải thiện chức năng thần kinh và thẩm mỹ

     -  Shunt.

     -  Nội soi phá sàn não thất III

6. Tổng Quan Phẫu Thuật Nội soi Mở Thông Sàn Não thất III

  1. Trên thế giới:

     -   Vries (1978) mở sàn não thất III cho 5 bệnh nhân  đầu nước tắc nghẽn .

     -   Jones và cộng sự (1990) 24 tỉ lệ thành công sau 10 năm theo dõi là 50%

     -   Cinialli và Zerah, năm (1999) 213 bệnh nhân tỉ lệ thành công hơn 70%

    -   1999, Gangemi và cộng sự 125 thành công là 93,5% ở nhóm hẹp cống não nguyên phát và 84,8% ở nhóm u chèn ép cống não.

    -     Hopf và Perneczky (2000) 95 trường hợp thành công là 76%.

      b.  Việt Nam

     -   2003 Phạm Hòa Bình NS bàng quang  2t/h đầu nước do u vùng tuyến tùng cho kết quả tốt.

     -   2008 BV Chợ Rẫy 155 tỉ lệ thành công 87.1%

      c.  Tỉ lệ thành công của nội soi mở thông sàn não thất III là 62%-93%.

             Biến chứng: (1-3%)

                                         - Tổn thương hạ đồi

                                         - Liệt III, VI thoáng qua

                                         - Chảy máu không kiểm soát

                                         - Ngưng tim

                                         - Tổn thương động mạch thân nền

III. BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH

   -    Từ tháng 1/2011 đến nay chúng tôi tiến hành phẫu thuật được 4 trường hợp.

Trường hợp minh họa.

   -     Bệnh nhân nam, 17 tuổi, bệnh khoản 2 tuần nay với biểu hiện đau đầu và xuất hiện ám điểm trung tâm. Bệnh nhân được đi khám mắt và soi đáy mắt phát hiện có phù gai thị nên được chụp MRI sọ não.

   -     Trên hình phát hiện một tổn thương dạng nang trong não thất III  chèn vào cống não làm dãn hệ thống não thất ba và bên .

 

  -    Bệnh nhân được lên chương trình phẫu thuật nội soi phá sàng não thất III. Bệnh nhân nằm ngữa gây mê qua nội khí quản, chúng tôi tiến hành đánh dấu đường mổ và cạo tóc khoản 3 cm dọc đường mổ, tiến hành mở da khoan sọ 1 lổ bộc lộ và mở màng cứng. Dùng trocar chọ dò vào sừng trán não thất bên phải ra dịch não tủy trong áp lực cao, sau đó chúng tôi đưa hệ thống nội soi vào não thất, xác định đám rối mạch mạc dẫn đường đi qua lỗ Monro vào não thất III. Trong phần trước của não thất III, chúng tôi xác định phễu của cuống tuyến và hai thể núm vú, chúng tôi dùng sonde Forgarty 4F mở vào điểm giữa các cấu trúc này tạo một lổ thông mặt trước thân não, mặt sau lưng yên. Sau khi kiểm tra thấy lổ thông tốt, màng nhện của sàng não thất III đập mạnh, chúng tôi tiến hành kiểm tra và rút Scope.

  -    Sau mổ bệnh nhân tỉnh táo, không yếu liệt chi. Bệnh ổn định xuất viện sau 5 ngày và hết tình trạng đau đầu và ám điểm trung tâm. Chụp MRI sọ não kiểm tra sau 3 tháng, hệ thống não thất giảm đáng kể và hết dấu hiệu xuyên thành trên phim.

IV. KẾT LUẬN:

   -   Nội soi mở thông não thất III là phương pháp an toàn, đơn giản và hiệu quả trong điều trị đầu nước do tắc nghẽn lưu thông dịch não tuỷ ở cống não hoặc hố sau.

   -   Kỹ thuật này có thể triển khai thực hiện cấp cứu trong các trường hợp bệnh lý đầu nước tắt nghẽn nguy cơ tụt não tại BV Nhân Dân Gia Đinh .

V. TÀI LIỆU THAM KHẢO:

  1. Phạm Anh Tuấn, Nghiên cứu áp dụng phẩu thuật nội soi mở thông sàn nảo thất III trong diều trị bệnh đầu nước tắc nghẽn, luận văn bác sỹ nội trú , Tp HCM, 2004.
  2. Phạm Anh Tuấn, Nguyễn Phong, Trần Hoàng Ngọc Anh, Nguyễn Minh Anh, Nguyễn Tấn Hùng, Nguyễn Thanh Bình, Nội soi mở thông não thất III trong điều trị đầu nước tắc nghẽn, Hội nghị Ngoại  Thần Kinh Châu Á, lần thứ 12, Tp HCM tháng 12/2006.
  3. Phùng Đăng Khoa, Ngô Nguyên Quang, Nguyễn Văn Tuấn, Trần Lương Anh, Nguyễn Sĩ Bảo, Một số nhận xét về các trường hợp mở thông sàn não thất III bằng nội soi tại bệnh viện Nhân Dân 115 từ 10/2005 đến 9/2006, Hội Nghị Ngoại Thần Kinh Châu Á lần 12 , Tp HCM tháng 12/2006.
  4. Christian Saint-Rose Hydrocephalus & postirior fossa tumors, Pediatric Hydrocephalus, Springer 2004.
  5. Cinalli, G, Pietro.S, Cianciulli.E & D’Armiento.M , Hydrocephalus and Aqueductal Stenosis . Pediatric Hydrocephalus, Springer 2004 pp 279 – 294.
  6. Cinalli .G, Endoscopic third ventriculostomy, Pediatric Hydrocephalus, Springer 2004, pp 361 – 388.
  7. Drake. JM & Iantosca. MR, Cerebrospinal fluid shunting and management of pediatric hydrocephalus, Schmidek & Sweet Operative Neurosurgical Technique, Saunder 2006, pp 487 – 508.
  8. Frim. DM, Penn. R & Lacy Maureen, Surgical management of hydrocephalus, Schmidek & Sweet Operative Neurosurgical Technique, Saunder 2006, pp 509 – 516.
  9. Rekate. HL, Selecting patients for endoscopic third ventriculostomy, Neurosurg Clin N Am 15 (2004) 39-49   
Ths BS Trần Hoàng Ngọc Anh

Phó khoa ngoại thần kinh BV Gia Định

 

 

Thẩm mỹ

Ý kiến khách hàng

Tìm kiếm

Thắc mắc & Hỏi đáp

Khoa cấp cứu


 

Video CLip

Liên kết

Quảng cáo