Home Hoạt động khoa học Sinh hoạt chuyên đề Sơ lược phương pháp điều trị Hẹp Niệu Đạo Sau nam giới

Sơ lược phương pháp điều trị Hẹp Niệu Đạo Sau nam giới

Bệnh lý hẹp niệu đạo của nam giới ảnh hưởng rất lớn đến đời sống bệnh nhân trong sinh hoạt hằng ngày cũng như cuộc sống gia đình. Vì vậy, điều trị hẹp niệu đạo cần được quan tâm đúng mức.

Những nguyên nhân gây hẹp niệu đạo sau thường do chấn thương, cắt tiền liệt tuyến toàn phần, cắt đốt nội soi tiền liệt tuyến, do thủ thuật ngoại khoa trên niệu đạo, …. Ngoài ra, nhiều trường hợp hẹp niệu đạo không rõ nguyên nhân.

 “Gánh nặng trên vai gã khổng lồ”  được ví như trong phẫu thuật tạo hình niệu đạo, tỉ lệ thành công và hẹp tái phát là một bài toán khó cho các phẫu thuật viên. Trên thế giới có trên 200 phương pháp được ghi nhận trong việc điều trị phẫu thuật hẹp niệu đạo, nhưng chưa có phương pháp nào được xem là tối ưu hóa.

1.   SƠ LƯỢC VỀ GIẢI PHẪU HỌC

Niệu đạo bắt đầu từ cổ bàng quang đi thẳng xuống dưới xuyên qua tiền liệt tuyến, đi qua hoành chậu và hoành niệu dục, cong ra trước và lên trên ôm lấy bờ dưới khớp mu rồi đi vào dương vật đến đỉnh quy đầu.

Về mặt giải phẫu, niệu đạo gồm 03 đoạn: niệu đạo tuyến tiền liệt, niệu đạo màng, niệu đạo xốp (gồm niệu đạo hành và niệu đạo dương vật).

Về phương diện phẫu thuật, niệu đạo gồm 2 đoạn:

Niệu đạo sau: gồm niệu đạo tuyến tiền liệt và niệu đạo màng

  •   Niệu đạo tuyến tiền liệt đi qua tiền liệt tuyến dài 3 cm ít khi bị tổn thương, thường chỉ tổn thương khi chấn thương gãy khung chậu nặng vỡ cả tuyến tiền liệt, thường gặp nhiều hơn bệnh nhi so với người lớn.
  •   Niệu đạo màng đi qua hoành chậu có cơ thắt vân bọc quanh, dài 1,5 – 2cm dễ tổn thương trong chấn thương gãy khung chậu.

Niệu đạo trước: gồm hai phần

  •   Đoạn cố định: từ niệu đạo màng đến dây treo dương vật
  •   Đoạn di động: từ dây treo dương vật đến miệng niệu đạo ngoài

2.   SƠ LƯỢC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ.

2.1  Những điểm chính trong bệnh lý hẹp niệu đạo.

 

·      Qmax là thông số quan trọng nhất. Bình thường Qmax > 15ml/s, sau 40tuổi, giảm 2ml/s/10năm.

·      Khoảng 40% BN nam có khác biệt giá trị Qmax ít nhất giữa các lần đo là 2ml/s và khác biệt 4ml/s chiếm 20% số bệnh nhân nam.

2.2  Điều trị hẹp niệu đạo sau

Mục tiêu trong việc điều trị tổn thương hẹp niệu đạo sau là tái lập ống niệu đạo mà không làm rối loạn cương và tiểu không kiểm soát.Hiện nay, có hai khuynh hướng điều trị chấn thương niệu đạo sau :

1) làm thẳng hàng niệu đạo qua nội soi vào giai đoạn sớm ;

 2) mở bàng quang ra da và tạo hình niệu đạo muộn.

Khuynh hướng điều trị hẹp niệu đạo sau thường là khâu nối tận – tận. Phương pháp tạo hình niệu đạo sử dụng mảnh ghép thường rất ít được sử dụng do phẫu trường mổ hẹp.

Chiến lược điều trị có thể là :

-     Khâu nối thì đầu niệu đạo tổn thương.

-     Nội soi làm thẳng hàng niệu đạo trên ống thông tiểu.

-     Mở bàng quang ra da và điều trị trì hoãn tạo hình niệu đạo.

-     Can thiệp cấp cứu được chỉ định khi :

      ·     Rách trực tràng kết hợp

      ·     Rách cổ bàng quang

      ·     Chảy máu nhiều đe dọa tính mạng, những nhánh chính từ động mạch mông dưới hoặc trên.

Điều trị sớm – Nội soi thẳng hàng

Nguyên tắc điều trị :

·    Mô sẹo lành và định hình trên ống thông tiểu.

·    Kết hợp nội soi mềm từ  bàng quang ra da và miệng niệu đạo làm thẳng hàng niệu đạo

·    Lưu ống thông tiểu từ 04 – 06 tuần có thể dùng ống thông này dẫn lưu khối máu tụ vùng chậu.

Ưu điểm :

·    Ít xâm lấn hơn phẫu thuật mổ mở

·    Không làm ngắn dương vật

·    Chọn lựa đầu tiên trong điều trị hẹp niệu đạo, giảm chiều dài đoạn niệu đạo bị xơ hẹp do chấn thương thuận lợi cho lần mổ sau.

Khuyết điểm :

·    Phải có máy nội soi bàng quang mềm

·    Lực kéo ống thông tiểu có thể làm xoay trục tiền liệt tuyến và tổn thương cố bàng quang à tăng nguy cơ tiểu không kiểm soát.

·    Tỉ lệ tái hẹp 45% - 60%.

 

Phẫu thuật cấp cứu

Nguyên tắc điều trị :

Hai đầu niệu đạo bị tổn thương tiến sát gần nhau càng nhiều càng tốt.

Ưu điểm :

·   Cầm máu, dẫn lưu và giảm tỉ lệ nhiễm trùng

Khuyết điểm :

·   Vùng chấn thương chưa định hình tốt giữa mô lành và mô tổn thương à phẫu thuật xâm lấn nhiều hơn phẫu thuật trì hoãn.

·   Làm ngắn dương vật.

Tỉ lệ tái hẹp 45% - 60%.

Điều trị trì hoãn :  Nội soi xẻ lạnh

Nguyên tắc điều trị :

·   Dùng dao xẻ lạnh mở rộng khẩu kính niệu đạo.

·   Đặt thông tiểu giúp mô niệu đạo lành và định hình trên ống thông.

Ưu điểm :

·   Không làm ngắn dương vật

·   Không làm nặng thêm tình trạng rối loạn cương

Khuyết điểm :

·   Phải có máy nội soi xẻ lạnh

·   Tỉ lệ tái hẹp là 50%. Đoạn hẹp càng ngắn tỉ lệ thành công càng cao.

Tạo hình niệu đạo

Nguyên tắc điều trị :

·    Cắt bỏ đoạn xơ hẹp nối niệu đạo tận tận.

Ưu điểm :

·    Phẫu thuật tiêu chuẩn vì dùng chính mô niệu đạo để tạo hình.

·    Ít tai biến và tỉ lệ tái hẹp < 10%

Khuyết điểm :

·    Làm ngắn dương vật.

·    Phẫu thuật xâm lấn hơn điều trị nội soi.

BS Lê Việt Hùng & BS Trẩn Trọng Lễ 

( Ngoại Thận Tiết Niệu)

  

 

 

Thẩm mỹ

Ý kiến khách hàng

Tìm kiếm

Thắc mắc & Hỏi đáp

Khoa cấp cứu


 

Video CLip

Liên kết

Quảng cáo