Viêm phổi bệnh viện

Chỉ mục bài viết
Viêm phổi bệnh viện
SINH LÝ BỆNH HỌC
LÂM SÀNG:
Hướng dẫn điều trị theo ATS (2005)
Tất cả các trang

 

VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN

                                                                                                    TS.BS NGUYỄN THỊ TỐ NHƯ

I.        MỞ ĐẦU:

   Viêm phổi mắc phải từ bệnh viện dùng để chỉ trường hợp viêm phổi có liên quan đến BV. Theo thống kê của ATS, BTS , ERS thì VPBV là loại nhiễm trùng mắc phải trong BV thường gặp- đứng hàng thứ hai sau nhiễm trùng tiểu. Viêm phổi BV là một vấn đề lớn cho xã hội vì tốn kém trong điều trị , thời gian nằm viện lâu, tỉ lệ tử vong cao. Nhiễm trùng nầy cũng góp phần vào sự làm phổ biến các dòng vi trùng kháng thuốc lây nhiễm cho cộng đồng . Hiện nay nhiễm trùng BV nói chung , viêm phổi mắc phải trong BV nói riêng đang là vấn đề báo động cho ngành y tế toàn cầu cũng như ở tại Việt Nam.  

II.      ĐINH NGHĨA VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN

   Định nghĩa viêm phổi bệnh viện theo ATS ( 2005): Là Viêm phổi xảy ra sau khi BN nhập viện ít nhất 48 giờ.[1]Một số định nghĩa mở rộng : Viêm phổi ở các BN mới vừa xuất viện trong vòng 5-7 ngày , thậm chí một số trường hợp khác trong vòng 30 ngày sau khi xuất viện cũng xem là viêm phổi BV.[ 2, 4]

   Trong 1 số trường hợp khác mặc dù BN không nằm viện, nhưng có liên quan đến chăm sóc y tế ngoại trú như truyền dịch, chích tĩnh mạch, săn sóc các vết thương của ngoại khoa, thẩm phân phúc mạc tại nhà, chạy thận nhân tạo ngoại trú, BN trong các trại dưỡng lão… khi bị mắc phải viêm phổi dù chưa nằm viện nhưng vẫn xem là viêm phổi bệnh viện.

III.      XUẤT ĐỘ MẮC BỆNH VÀ TỬ VONG CỦA VPBV [1, 2,8,].

   Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện đứng hàng thứ 2 sau nhiễm trùng tiểu trong BV. Thường liên quan đến thở máy. Xuất độ chết do VPBV thay đổi tùy theo điều kiện y tế từng quốc gia .

•  Ở MỸ(ATS 2005) [1]

•  VPBV xảy ra ở 150.000- 200.000ca mỗi năm, cứ 1.000 ca nhập viện có 5-10 ca bị VPBV

   BN có thở máy VPBV tăng gấp 6- 20 lần so với BN không có thông khí cơ học. Đối với BN nằm ICU VPBV chiếm 25% trong số các nhiễm trùng BV, ở BN có đặt nội khí quản VPBV xảy ra # 9- 27 % .Tốn kém điều trị > 40.000 USD/ BN. Tỉ lệ chết 33- 50% , tỉ lệ chết cao có liên quan đến  nhiễm trùng huyết.

   Thời gian xuất hiện viêm phổi là một yếu tố dịch tể giúp dự đoán tác nhân gây bệnh và tiên lượng kết quả điều trị . Viêm phổi BV khởi phát sớm trong vòng 4 ngày đầu nhập viện vi trùng ít kháng thuốc, dự hậu khá hơn là VPBV xuất hiện trễ ( ≥ 5 ngày sau nhập viện ) vì thường vi trùng đa kháng thuốc. Nhưng trong trường hợp Bn có xử dụng kháng sinh trước ở nhà ,ở trại dưỡng lão, hoặc mới xuất viện trong vòng 90 ngày thì bị nhập viện lại –VPBV trong trường hợp này dù xuất hiện sớm vẫn có nguy cơ nhiễm vi trùng đa kháng thuốc.

   Theo một nghiên cứu của Masterton R. G. et al[8].  Ở Anh quốc , VPBV xảy ra ở 0,5- 1% BN điều trị nội trú. Ở BN có thở máy tỉ lệ chết 24- 50%. Có thể tăng 76% khi BN bị nhiễm dòng   VK đa kháng thuốc

   Tại VN mặt dù chưa có nghiên cứu đa trung tâm về vấn đề VPBV, nhưng theo một số nghiên cứu lẻ tẻ , chúng ta nhận thấy : tại  khoa SSĐB ở BV Bạch Mai  năm 2002 - VPBV chiếm 82,2 % các nhiễm trùng BV, năm 2000 ở khoa SSĐB của BV CR tỉ lệ này là 27,3 %  , năm 2009 tỉ lệ VPBV trong khoa SSĐB BVCR chiếm khoảng 20% trường hợp nằm tại ICU.[7,12, 19, 20]

   Bên cạnh đó VPBV ở các BN hậu phẩu của khoa ngoại cũng là vấn đề đáng quan tâm, trong 1 nghiên cứu hồi cứu trong  7 năm của  National Healthcare

   Cost and Utilization Project ghi nhận  tại các  BV lớn có giảng dạy tỉ lệ VP hậu phẩu chiếm 0,9 % [3,6]. Trong một nghiên cứu lớn hơn, số  lượng dân số nghiên cứu : 155.266 BN trãi qua phẩu thuật lớn không mổ tim. Nhìn chung có 2466 BN chiếm 1,5% có viêm phổi hậu phẩu. Xuất độ chết do VP hậu phẩu chiếm

   21% và chỉ có 2 % trường hợp chết hậu phẩu không do viêm phổi [6]. Một nghiên cứu khác trên 272 BN có phẩu thuật , đã được đánh giá tiền phẩu để dự đoán nguy cơ phổi hậu phẩu, có 22 BN (8%) BN có biến chứng phổi, trong số đó 9 BN bị viêm phổi.

NHỮNG YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY TỬ VONG Ở BN VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN

1. Vi trùng Gr (-) hiếu khí, đặc biệt P. aeruginosa.

6. Đã có xử dụng kháng sinh trước đợt nầy

2. Bệnh cơ bản nặng

7. Có bệnh ung thư

3. Điều trị kháng sinh không thích hợp

8. Thời gian nằm viện trước đợt nầy

4. Sốc

9. Nằm ngữa liên tục ở các BN có thông khí cơ học

5. Có thâm nhiễm 2 phổi

Nguồn: George DL: epidemiology of nosocomial pneumonia in intensive care patients. Clin Chest Med16: 29- 44, 1995.

 



Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

 

Thẩm mỹ

Ý kiến khách hàng

Tìm kiếm

Thắc mắc & Hỏi đáp

Khoa cấp cứu


 

Video CLip

Liên kết

Quảng cáo