Home Giáo dục sức khỏe Thông tin sức khỏe Hướng dẫn Chẩn đoán, điều trị bệnh tả - Điều trị kháng sinh
Chỉ mục bài viết
Hướng dẫn Chẩn đoán, điều trị bệnh tả
2. Chẩn đoán phân biệt
Điều trị kháng sinh
Tất cả các trang

 b) Điều trị kháng sinh

- Thuốc được dùng ưu tiên:

+ Nhóm fluoroquinolon (Ciprofloxacin 1g/ngày, Norfloxacin 800mg/ngày, Ofloxacin 400mg/ngày) uống chia hai lần/ngày, trong 3 ngày (Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú. Thận trọng khi dùng cho trẻ từ 12 đến 18 tuổi).

+ Azithromycin 10 mg/kg/ngày uống trong 3 ngày.

+ Cloramphenicol 30 mg/kg/ngày uống chia 3 lần, dùng trong 3 ngày.

- Đối với trẻ em < 12 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú: Dùng azithromycin.

- Nếu không có sẵn các thuốc trên có thể dùng:

+ Erythromycin 1g/ngày uống chia 4 lần/ngày (trẻ em 40 mg/kg/ngày), dùng trong 3 ngày; hoặc

+ Doxycyclin 300 mg uống 1 liều (dùng trong trường hợp vi khuẩn còn nhạy cảm).

CHÚ Ý: Không được dùng các thuốc làm giảm nhu động ruột như morphin, opizoic, atropin, loperamide...  

c) Dinh dưỡng

- Nên cho bệnh nhân ăn sớm, ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu. TrÎ cßn bó t¨ng c­êng bú mẹ.

3. Phân loại bệnh nhân để điều trị

- Căn cứ vào lâm sàng có thể xếp thành 4 loại để xử trí.

Bảng 2. Bảng phân loại bệnh nhân để điều trị

Loại

Các triệu chứng chính

Nơi điều trị

Phương pháp điều trị

I

- Tiêu chảy vài lần, phân ít, nhão

- Không nôn

- Mạch, huyết áp bình thường, chưa có dấu hiệu mất nước

Tại tuyến cơ sở (xã, phường hoặc tại nhà)

- Uống kháng sinh

- Uống dung dịch Oresol

II

- Tiêu chảy nhiều nhưng tự chủ được

- Không nôn tự nhiên

- Mất nước nhẹ

- Mạch, huyết áp bình thường

Tại trạm y tế xã, phường hoặc trung tâm y tế quận/huyện

- Uống kháng sinh

- Uống dung dịch Oresol

- Truyền dịch

III

- Tiêu chảy nhiều

- Nôn dễ dàng

- Có triệu chứng mất nước trung bình

- Huyết áp hơi hạ

- Mạch nhanh, yếu

- Mệt lả

Tại trung tâm y tế quận/huyện hoặc tuyến tỉnh. Nếu tại trạm y tế xã cần có sự hỗ trợ của bác sỹ và điều dưỡng tuyến trên

- Truyền dịch là chính. Nếu mạch và huyết áp trở về bình thường, bài niệu tốt, còn tiêu chảy nhẹ cần duy trì bằng dung dịch uống (ORS)

- Uống kháng sinh

IV

- Tiêu chảy và nôn nhiều gây nên mất nước nặng, thiểu niệu hoặc vô niệu

- Truỵ mạch: Huyết áp không đo được, mạch nhỏ khó bắt

Bệnh viện tuyến tỉnh hoặc trung ương. Có thể điều trị tại tuyến huyện nhưng cần có bác sỹ tuyến tỉnh hỗ trợ

- Truyền dịch với tốc độ nhanh

- Theo dõi mạch, huyết áp, lượng nước tiểu, áp lực tĩnh mạch trung tâm

- Uống kháng sinh

- Khi có dịch tả xảy ra, số lượng bệnh nhân đông, việc phân loại bệnh nhân để có thái độ xử trí đúng đắn sẽ làm giảm được tổn phí và hạ được tỷ lệ tử vong.

- Trường hợp bệnh tả nặng, mạch huyết áp không đo được phải cấp cứu tại chỗ (tuyến xã, tuyến huyện). Nếu trong tình trạng này mà vận chuyển lên bệnh viện tuyến trên quá xa thì tiên lượng càng nặng thêm. Do đó khi có dịch tả xảy ra tại cơ sở nên tổ chức cấp cứu tại chỗ, cần tăng cường bác sỹ và điều dưỡng tuyến trên hỗ trợ, chuẩn bị đầy đủ thuốc men, dịch truyền, dây truyền...

4. Tiêu chuẩn ra viện:

- Hết tiêu chảy.

- Tình trạng lâm sàng ổn định.

- Kết quả xét nghiệm cấy phân âm tính 3 lần liên tiếp. Ở những cơ sở không có điều kiện cấy phân thì cho bệnh nhân ra viện sau khi ổn định về mặt lâm sàng được 1 tuần.

IV. PHÒNG BỆNH

1. Các biện pháp khi có dịch

- Khi có bệnh nhân tả phải thông báo dịch cho y tế cấp trên và hệ y học dự phòng.

- Thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp cách ly bệnh nhân ở buồng riêng theo đường tiếp xúc.

- Xử lý phân và chất thải bằng cloramin B 10% tỷ lệ 1:1 hoặc vôi bột.

- Khử khuẩn quần áo, chăn màn, dụng cụ của bệnh nhân, phương tiện chuyên chở bệnh nhân bằng dung dịch cloramin B 1-2%, nước Javen 1-2% hoặc nước sôi.

- Ngâm tay bằng dung dịch cloramin B, hoặc rửa tay bằng các dung dịch khử khuẩn sau khi thăm khám, chăm sóc bệnh nhân.

- Vệ sinh buồng bệnh ít nhất 2 lần/ngày bằng các dung dịch cloramin B, nước Javen 1-2% hoặc các chế phẩm khử khuẩn khác.

- Các chất thải phát sinh trong buồng cách ly phải được thu gom, xử lý như chất thải y tế lây nhiễm.

- Tử thi phải được liệm trong quan tài có vôi bột, bọc thi thể bằng vải không thấm nước và phải được chôn sâu 2m, hoặc hoả thiêu. Phương tiện chuyên chở tử thi phải được khử khuẩn.

- Điều trị dự phòng cho những người tiếp xúc trực tiếp không áp dụng các biện pháp phòng hộ với bệnh nhân bằng các kháng sinh được chỉ định để điều trị với liều duy nhất (riêng azithromycin 20mg/kg).

- Cơ quan y tế dự phòng tiến hành điều tra, xử lý ổ dịch.

- Hạn chế đi lại, giao lưu hàng hoá.

2. Các biện pháp dự phòng chung

- Vệ sinh môi trường, đảm bảo cung cấp nước sạch.

- Vệ sinh thực phẩm: Ăn chín, uống sôi, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, nước đá, nước giải khát. Không nên ăn các hải sản tươi sống, mắm tôm sống vì nguồn bệnh có thể ở trong đó và lây bệnh.

- Sử dụng vắc-xin tả uống cho những vùng có nguy cơ dịch theo chỉ đạo của cơ quan y tế dự phòng./.

 

 

 



 

Thẩm mỹ

Ý kiến khách hàng

Tìm kiếm

Thắc mắc & Hỏi đáp

Khoa cấp cứu


 

Video CLip

Liên kết

Quảng cáo